Danh mục sản phẩm
Tìm kiếm sản phẩm
VẬT TƯ TIÊU HAO
Xy lanh 3ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip), Bơm tiêm thủy tinh 3ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip)
Xy lanh 3ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip), Bơm tiêm thủy tinh 3ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip)
Thương hiệu: Truth
Cat no: 01-07-02-04
Vạch chia: 0.1ml
Xy lanh 5ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip), Bơm tiêm thủy tinh 5ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip)
Xy lanh 5ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip), Bơm tiêm thủy tinh 5ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip)
Thương hiệu: Truth
Cat no: 01-08-02-05
Vạch chia: 0.2ml
Xy lanh 10ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip), Bơm tiêm thủy tinh 10ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip)
Xy lanh 10ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip), Bơm tiêm thủy tinh 10ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip)
Thương hiệu: Truth
Cat no: 01-09-02-05
Vạch chia: 0.2ml
Xy lanh 30ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip), Bơm tiêm thủy tinh 30ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip)
Xy lanh 30ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip), Bơm tiêm thủy tinh 30ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip)
Thương hiệu: Truth
Cat no: 01-11-02-07
Vạch chia: 1ml
xy lanh 100ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip), Bơm tiêm thủy tinh 100ml khóa kim loại ( Metal Luer Lock Tip)
Xy lanh thuỷ tinh có khoá lock luer, đầu kim loại 100ml - Truth có thiết kế nhỏ gọn, được sử dụng phổ biến trong các phòng thí nghiệm.
Module tin tức 2
Liên kết website
Hổ trợ trực tuyến

Ms Tiên: 0932 998 055

Ms Xuân: 0788 239 292
Thống kê
- Đang online 0
- Hôm nay 0
- Hôm qua 0
- Trong tuần 0
- Trong tháng 0
- Tổng cộng 0
Phương pháp đo hàm lượng chất diệt khuẩn DPD nào đạt chuẩn?
Vận hành hồ bơi cần phải đảm bảo nồng độ chất diệt khuẩn được điều khiển đúng dư lượng, đảm bảo an toàn về sức khoẻ cũng như sự thoải mái cho khách hàng. Sự khử khuẩn trong hồ bơi thường dùng clo, một lượng clo dư để đảm bảo khả năng diệt khuẩn nhưng phải giữ ở mức tối thiểu để không làm đau mắt khách hàng khi tắm. Phương pháp nổi bật thường dùng đó là đo nồng độ chất diệt khuẩn DPD, được phát triển bởi giáo sư Dr A.T.Palin (còn được gọi là hệ thống Palin System) là bài thử nghiệm kiểm tra nồng độ gốc Clo dư, Clo tổng, Clo liên kết, đồng thới cả Brom (Br) và Ozone (Ỏ) do tính nhất quán và khả năng tin cậy. Một số phương pháp đo DPD dưới dây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn.
Clo dư là gì?
Clo là một hóa chất phi kim dạng khí có màu vàng nhạt. Theo nghiên cứu cho thấy, clo nặng khoảng gấp 2,5 lần so với không khí, có mùi hắc và mang độc tính mạnh, nguy hại đến sức khỏe. Loại chất này có tác dụng tẩy trắng, khử trùng mạnh, đặc biệt dùng để trử trùng bể bơi. Ngoài ra, clo cũng được dùng để diệt các loại vi khuẩn độc hại trong quá trình xử lý nước tại các nhà máy sản xuất nước.
Clo dư chính là lượng clo còn lại trong nước sau một thời gian nhất định. Lượng clo này trong nước ăn uống, nước sinh hoạt khi được nạp vào cơ thể sau 1 thời gian tích tụ lâu có thể là nguyên nhân gây ra những mầm bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Theo QCVN01:2009/BYT, tiêu chuẩn quy định hàm lượng clo dư trong nước sinh hoạt ăn uống đạt ngưỡng từ 0,3 – 0,5 ppm mới đảm bảo độ an toàn.
Khi lượng clo dư trong nước quá cao, vượt ngưỡng quy định nước sẽ có mùi khó chịu, vị rất khó uống. Tùy theo nồng độ clo có trong nguồn nước uống và thời gian tiếp xúc, mức độ ảnh hưởng đến cơ thể sẽ khác nhau. Các dấu hiệu mà bạn có thể mắc phải như: ho, khó thở, đau ngực,…
Như vậy, nếu sử dụng nguồn nước mà có lượng clo vượt mức cho phép trong một thời gian dài có thể sẽ gây ra những căn bệnh liên quan đến đường hô hấp.
Clo dư trong bể bơi là gì?
Clo dư trong bể bơi là lượng clo có sẵn để khử trùng nước hồ bơi và oxy hoác các chất hữu cơ, từ đó tiêu diệt vi sinh vật gây hại như: vi khuẩn, vi rút, bòa tử tảo…. ngay khi nó vừa xâm nhập vào nước nhằm mang đến một hồ bơi sạch, an toàn.
Tiêu chuẩn nồng độ clo dư trong bể bơi là bao nhiêu?
Theo kết quả phân tích và nghiệm thu được từ quá trình thực tế, các chuyên gia đã chỉ ra rằng: Chỉ tiêu clo dư trong nước hồ bơi cần được duy trì từ 1 – 3 ppm và mức lý tưởng nhất nằm trong khoảng từ 0.6 - 1.5 mg/l. Các chuyên gia cũng khuyến cáo thêm nên thực hiện đo nồng độ clo dư trong bể bơi ít nhất 1 lần/ngày đặc biệt vào những ngày hè nắng nóng khi mật độ người sử dụng hồ bơi nhiều hơn so với các mùa khác trong năm.
Khi nồng độ clo dư ở mức an toàn trên sẽ tạo được hiệu quả trong việc ức chế các tác nhân gây hại như: trùng khuẩn, rêu, tảo,…đảm bảo hồ hơi lúc nào cũng trong, xanh, sạch và đặc biệt là mang lại những giây phút thư giản, thoải mái cho khách hàng khi đến hồ bơi.
Phương pháp đo DPD
Một số chất hoá học có trong quá trình diệt khuẩn DPD ở hồ bơi mà bạn cần biết:
- Clo được sử dụng là chất diệt khuẩn chính bởi hiệu quả tiêu diệt các vi khuẩn gây hại. Nó hình thành Axit hipoclorơ (HClO) với tính khử khuẩn bị ảnh hưởng bởi các hóa chất khác trong hồ bơi, đặc biệt là pH và các hợp chất được thải ra từ người tắm. Khi lượng Axit hipoclorơ không phản ứng với hóa chất khác sẽ trở thành gốc Clo tự do và cần được giám sát kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho hồ bơi. Đồng thời, Axit hipoclorơ phản ứng với hợp chất khác hình thành “hợp chất chlorine” làm giảm khả năng diệt khuẩn, từ đó gây ra mùi khó chịu và xuất hiện khả năng đau mắt trong bể bơi. Hợp chất chlorine là kết quả của phản ứng với hợp chất có gốc ammonia từ người tắm để hình thành monochloramine (NH2Cl), sau đó là dichloramine (NHCl2).
- Ozone(O3) cũng có thể được sử dụng như một chất diệt khuẩn chính và phải được hòa tan phân tán đủ và hiệu quả vào nước. Mặc dù có tính khử khuẩn mạnh mẽ, nhưng lượng ozone phải duy trì ở mức đủ và dư để đạt hiệu quả. Ozone thường được sử dụng cùng với Clo hoặc Brom như là một chất khử khuẩn thứ hai do độ khó khi duy trì lượng dư liên tục.
- Brom có thể được sử dụng thay thế cho chất diệt khuẩn Clo, đặc biệt là trong lĩnh vực Spa và bồn tắm nước nóng. Bromamines (BrH2N) được hình thành khi cho Brom và bể bơi hoặc nước spa cũng có hiệu quả như gốc Clo tự do trong việc tiêu diệt các vi khuẩn gây hại. Do đó thông số cần giám sát là tổng Brom.
Sử dụng thuốc thử dạng viên Palintest DPD
Chất chỉ thị DPD, là viết tắt của hợp chất diethyl-p-phenylene diamine, được cung cấp với 3 dạng: dạng bột, dạng lỏng và dạng viên. Giáo sư Palin bắt đầu công trình nghiên cứu tại Palintest phát triển hệ thống DPD system, đầu tiên là dạng lỏng và sau đó là dạng viên, tiện lợi hơn được đánh số từ 1 đến 4. Dạng viên sử dụng dễ dàng và an toàn hơn, bảo quản và điều chỉnh định lượng cũng được tối ưu.
Tất cả các dạng của DPD đều phản ứng với nước bể bơi có chứa Clo, Bromr hoặc Ozone, tạo màu với mẫu nước với nhiều kiểu màu hồng: màu hồng càng đậm nồng độ chất khử khuẩn càng cao. Phương pháp DPD dựa trên đo lường cường độ màu mà thuốc thử thông qua qua phản ứng tạo ra.
Phương pháp so màu (Visual colorimetric techniques) sẽ chuyển đổi cường độ màu sang giá trị số thông qua bảng so màu. Tuy nhiên sử dụng quang kế photometers có thể số hóa giá trị màu chính xác hơn bằng cách tham chiếu bảng hiệu chuẩn được lưu trữ trong máy.
Bảng 1 Bảng nguyên lý Palin System được đánh dấu từ 1 đến 4:
Dạng viên |
Thành phần |
Đo thông số |
DPD 1 |
Chất chỉ thị DPD và đệm |
Gốc Clo tự do |
DPD 2 (use with DPD 1) |
Chất ổn định KI dành cho hoạt hóa monochloramine (NH2Cl) |
Clo liên kết |
DPD 3 (use with DPD 1) |
Chát ổn định KI dành cho dichloroamine (Cl2HN) |
Tổng Clo |
DPD 4 |
Tất cả hóa chất trong 1 viên thuốc thử |
Tổng Clo có thể có |
Một số thuốc thử khác sử dụng để hỗ trợ:
- DPD Acidifying
- DPD Neutralizing
- DPD Glycine
Dạng viên DPD trong bảng Bảng 1 cũng có thể được sử dụng để đo các chất diệt khuẩn thay thế khác như Brom hoặc Ozone.
Bảng 2: Phương pháp DPD dùng để đo các chất khử khuẩn
Hóa chất |
Thông số kiểm tra * |
Yêu cầu dạng viên |
Ghi chú |
Clo |
Gốc Clo tự do |
1 |
Kết quả: mg/l Chlorine |
Tổng Clo có thể có |
4 |
Kết quả: mg/l Chlorine, hoặc 1 + 3 |
|
Chỉ gốc Clo tự do |
1 |
A Kết quả:mg/l Chlorine |
|
Tổng gốc Clo có thể có |
3 |
B Kết quả:mg/l Chlorine |
|
Chỉ hợp chất Clo |
Clo liên kết Kết quả: mg/l= B - A |
||
Chỉ gốc Clo tự do |
1 |
A Result in mg/l Chlorine |
|
Chỉ NH2Cl |
2 |
Monochloramine = B Result in mg/l Chlorine with DPD 2 - A |
|
Chỉ NHCl2 |
3 |
Dichloramine = C Result in mg/l Chlorine with DPD 3 - B |
|
Brom |
Brom và hợp chất |
1 |
Không cần phân biệt Brom và hợp chất do đặc tính diệt khuẩn như nhau |
Brom và Clo |
Chỉ Brom Brom và gốc Clo tự do Brom và tổng Clo có thể có Tổng Clo có thể có ChỉClo liên kết |
Glycine*+1 1 + 3 (need 1) |
A Kết quả:mg/l Bromine B Kết quả:mg/l Bromine, Free Chlorine mg/l = 0.44 * (B - A) C Kết quả:mg/l Bromine Tổng Clo mg/l = 0.44 * (C-A) Clo liên kết mg/l = 0.44 * (C - B) |
Ozone |
Chỉ Ozone |
4 |
Kết quả: mg/lOzone |
Ozone và Clo |
Ozone và tổng Clo Chỉ Ozone Tổng Chlorine |
4 Glycine*+ 4 |
A kết quả mg/l Ozone, B kết quả mg/l Ozone Tổng Clo mg/l = A - B |
Hệ thống Palins DPD System đảm bảo khả năng diệt khuẩn cũng như cải thiện trải nghiệm của khách hàng. Để có thêm thông tin chi tiết xin vui lòng tham khảo hướng dẫn sử dụng của sản phẩm.
Bình luận
Tin tức liên quan
Sử dụng máy tạo oxy tại nhà sao cho đúng?
Top 4 ứng dụng miễn phí đo nồng độ oxy trong máu ( SPO2) bạn đã biết chưa ???
Diệt khuẩn, khử trùng Corona bằng hoá chất gì?
Khám phá lịch sử cà phê theo từng năm tháng
Mua hoá chất diệt khuẩn, khử trùng giá tốt ở đâu
Những khám phá thú vị của lò nung thí nghiệm
Lịch sử ra đời và phát triển của cân điện tử
Thay đổi cấu trúc của biến chủng nCoV Alpha và Beta